 |
| Ảnh chỉ mang tính chất minh hoạ |
Theo tin từ Phòng quản lý Thương mại nội địa (Sở Công Thương), chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12/2011 tăng nhẹ với mức tăng 0,29% so với tháng trước, bình quân cùng kỳ tăng 22,06% và tăng 24,96% so với tháng 12/2010. Trong tháng có 8/11 nhóm hàng hoá có chỉ số CPI tăng so với tháng trước. Có 2 nhóm hàng hoá có mức tăng trên 1% gồm nhóm may mặc, mũ nón, giày dép có mức tăng 2,42%; văn hoá, giải trí và du lịch tăng 1,15% so với tháng trước, còn hầu hết các nhóm hàng hoá khác có mức tăng dưới 1% gồm các nhóm: đồ uống và thuốc lá tăng 0,1%; Nhà ở, điện, nước, chất đốt và VLXD tăng 0,51%; thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,87%; thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,13%; giao thông tăng 0,11% so với tháng trước.
Trong tháng 12/2011, có duy nhất 01 nhóm hàng hoá có chỉ số giá tiêu dùng giảm so với tháng trước là nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0,12% (trong đó nhóm thực phẩm giảm 0,4%)
Nhóm giáo dục; bưu chính viễn thông ổn định không có biến động tăng giảm.
Chỉ số giá vàng trong tháng giảm 0,29% so với tháng trước, tăng 26,02% so với cùng kỳ. Chỉ số giá đô la Mỹ trong tháng có biến động tăng nhẹ chỉ ở mức 0,15% so với tháng trước, tăng 0,43% so với cùng kỳ.
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tháng 12/2011 ước đạt 2.325,401 tỷ đồng tăng 7,98% so với tháng trước. Nâng tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ cả năm ước đạt 21.680,038 tỷ đồng, tăng 31,56% so với năm 2010.
Diễn biến một số nhóm mặt hàng thiết yếu:
- Lương thực, thực phẩm:
Qua theo dõi giá cả mặt hàng lương thực trên địa bàn tỉnh cho thấy: mặt hàng lương thực trong tháng có dấu hiệu tăng nhẹ so với tháng trước với mức tăng 1,05% so với tháng trước. Cụ thể: gạo tẻ thường ở mức: 10.500 – 10.600 đ/kg tăng 100-200đ/kg, gạo Bắc Hương 16.500đ/kg; gạo tám thái: 21.200đ/kg tăng 200đ/kg; gạo nếp ngon 25.000-27.000đ/kg….
Mặt hàng thực phẩm trong tháng tiếp tục có biến động giảm so với tháng trước với mức giảm 0,4%.
Cụ thể, tại thời điểm hiện tại giá thịt lợn mông sấn, ba chỉ giá ở thị trường nông thôn phổ biến ở mức 90.000 - 92.000đ/kg giảm 500/kg. Tại thị trường Vĩnh Yên, Phúc Yên phổ biến ở mức 93.000 - 95.000đ/kg, giảm 2.000đ/kg
Thịt gà ta (loại ngon) làm sẵn ổn định, hiện tại có giá phổ biến khoảng 105.000 - 120.000 đồng/kg, Thịt bò 130.000-145.000đ/kg
Nguyên nhân của giảm giá ở một số mặt hàng trên là do nguồn cung dồi dào, nhu cầu chưa tăng.
Giá các loại dầu ăn không có biến động tăng/giảm. Cụ thể, dầu ăn Simply ở mức 43.000 đ/1 lít. Dầu ăn Neptune: 44.000/lít.
- Bánh kẹo, đồ uống:
Mặt hàng bánh kẹo, đồ uống, thuốc lá trong tháng bắt đầu có dấu hiệu nhích lên so với tháng trước, tăng 0,1%
Giá đường trắng xuất khẩu ổn định ở mức 25.600 đ/kg.
- Xăng dầu, LPG:
Trong tháng 11, giá xăng, dầu không có biến động tăng giảm.
Giá gas trên thị trường có dấu hiệu nhích nhẹ.
- Vật liệu xây dựng:
Sản lượng tiêu thụ thép trên thị trường Vĩnh Phúc tiếp tục có xu hướng giảm, do đã là dịp cuối năm, các đơn vị xây dựng đang đi vào hoàn thiện và chưa thấy dấu hiệu của việc xây mới. Hiện tại, giá một số hãng thép giảm theo giảm từ 200 - 500đ/kg (tùy loại). Giá xi măng ổn định.
Hiện giá thép ở mức 15.000 đồng/kg, giảm 500đ/kg.
- Thuốc và dịch vụ y tế:
Nhóm thuốc và dịch vụ y tế trong có biến động tăng nhẹ so với tháng trước tháng.
- Vàng, dolla Mỹ:
Nằm trong xu thế chung của toàn quốc, giá vàng trên thị trường Vĩnh Phúc giảm nhẹ so với tháng trước. Hiện tại, giá vàng (9999) phổ biến ở mức 4,2 triệu đồng/chỉ.
Giá dolla Mỹ trên thị trường Vĩnh Phúc nhích nhẹ. Hiện tại phổ biến quanh mức 21.000đ/USD.
Dự báo giá cả thị trường tháng 01/2012
Dự báo giá cả hàng hoá dịch vụ trong tháng tới sẽ có biến động tăng ở một số mặt hàng như lương thực, thực phẩm do là tháng giáp tết Nguyên Đán 2012, nhu câu tăng lên đáng kể.
Nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng ổn định
Nhóm giáo dục; văn hoá, giải trí và du lịch; giao thông bưu chính viễn thông ổn định.
Giá vàng và dolla tiếp tục có sự biến động.
Giá cả một số mặt hàng tiêu dùng thiết yếu trên địa bàn tỉnh tháng 12/2011
|
STT
|
Tên các mặt hàng
|
Đơn vị tính
|
Giá bình quân
chung trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
|
Tăng, giảm
(±)
|
|
Thỏng 11/2011
|
Thỏng 12/2011
|
|
I
|
Hàng lương thực
|
|
|
|
|
|
1
|
Gạo tẻ thường
|
đ/kg
|
10.500
|
10.600
|
+100
|
|
2
|
Gạo tẻ ngon (Tám thơm)
|
đ/kg
|
21.200
|
21.300
|
+100
|
|
3
|
Gạo nếp ngon
|
đ/kg
|
27.000
|
27.000
|
0
|
|
4
|
Đỗ xanh lột vỏ
|
đ/kg
|
42.000
|
42.000
|
0
|
|
5
|
Miến dong loại ngon
|
đ/kg
|
40.000
|
39.000
|
-1.000
|
|
II
|
Hàng thực phẩm
|
|
|
|
|
|
1
|
Thịt lợn mông sấn (thị trường nông thôn)
|
đ/kg
|
92.000
|
91.000
|
- 1.000
|
|
2
|
Thịt nạc thăn
|
đ/kg
|
130.000
|
125.000
|
-5.000
|
|
3
|
Thịt bò
|
đ/kg
|
135.000
|
135.000
|
0
|
|
4
|
Thịt gà ta thịt sẵn (loại ngon)
|
đ/kg
|
120.000
|
120.000
|
0
|
|
5
|
Dầu ăn Simply (1l)
|
đ/chai
|
43.000
|
43.000
|
0
|
|
6
|
Dầu ăn Neptune (1l)
|
đ/chai
|
44.000
|
44.000
|
0
|
|
III.
|
Hàng bánh kẹo, đồ uống
|
|
|
|
|
|
1
|
Đường kính trắng xuất khẩu
|
đ/kg
|
25.600
|
25.600
|
0
|
|
2
|
Bánh Chocopia 360g
|
đ/hộp
|
35.000
|
35.500
|
+500
|
|
3
|
Sữa đặc ông thọ (nhãn trắng, chữ đỏ)
|
đ/hộp
|
18.000
|
18.000
|
0
|
|
4
|
Bia HaNội
|
đ/thùng
|
169.000
|
170.000
|
+1.000
|
|
5
|
Nước Coca-cola
|
đ/thùng
|
174.000
|
174.000
|
0
|
|
6
|
Rượu Vodka HN 750ml
|
đ/chai
|
62.000
|
62.000
|
0
|
|
IV
|
Khí đốt hóa lỏng (LPG)
|
|
|
|
|
|
1
|
Tolal gas (Không kể tiền bì)
|
đ/12kg
|
368.000
|
370.000
|
+2.000
|
|
2
|
Hồng hà gas
|
đ/12kg
|
320.000
|
320.000
|
0
|
|
V
|
Vật liệu xây dựng
|
|
|
|
|
|
1
|
Xi măng
|
đ/kg
|
1.500
|
1.500
|
0
|
|
2
|
Thép xây dựng
|
đ/kg
|
15.500
|
15.000
|
-500
|
|
VI
|
Vàng, ngoại tệ (tại thời điểm báo cáo)
|
|
|
|
|
|
1
|
Vàng 99,99%
|
đ/chỉ
|
4.500.000
|
4.200.000
|
-300.000
|
|
2
|
Đô la Mỹ
|
đ/1USD
|
21.000
|
21.000
|
0
|
Trung tâm Thông tin-XTTM