Tình hình thị trường một số mặt hàng thiết yếu (Từ ngày 14/11/2011 đến 18/11/2011)
 |
| Ảnh chỉ mang tính chất minh hoạ |
1. Lương thực
- Thế giới: Tuần qua giá gạo thế giới tiếp tục biến động, nguyên nhân chính là do các nhà nhập khẩu gạo lớn chuyển từ thị trường Việt Nam, Thái Lan sang Ấn Độ và Pakistan (có giá thấp hơn). Bên cạnh đó, hậu quả lũ lụt của Thái Lan- nước xuất khẩu gạo số 1 thế giới, vẫn chưa được khắc phục khiến việc giao hàng của quốc gia này gặp khó khăn, giá gạo xuất khẩu biến đổi không ngừng. Giá chào gạo xuất khẩu trong tuần 14-18/11 ở mức: tại Thái Lan giá chào tăng 14-15 USD/tấn mỗi loại so với tuần trước, gạo 100% B là 663 USD/tấn, FOB; gạo 5% tấm là 647 USD/tấn, FOB. Tại Việt Nam, giá chào gạo cũng tăng nhẹ trở lại, lên mức 550-570 USD/tấn, FOB cho các kỳ hạn giao hàng sát trước và sau Tết Nguyên đán (giai đoạn giá gạo nguyên liệu thường ở mức cao).
- Trong nước: Theo Hiệp hội lương thực Việt Nam (VFA), thời gian gần đây thị trường gạo thương mại im ắng, chỉ có giao dịch gạo thơm, gạo nếp và tấm nên giá lúa gạo thường tại phía Nam có xu hướng giảm, trong khi miền Bắc tương đối ổn so với tuần trước, hiện ở mức:
+ Phía Bắc: 7.500-8.000 đ/kg (lúa tẻ thường) và 12.000-14.000 đ/kg (gạo tẻ thường).
+ Phía Nam: 7.100-7.400 đ/kg (lúa tẻ thường), giảm 100-200 đ/kg và 10.500-11.500 đ/kg (gạo tẻ thường)
2. Thực phẩm
- Rau củ quả: Tuần qua, thời tiết thuận lợi làm cho nguồn cung rau quả tại miền Bắc dồi dào, giá bán các loại rau củ quả tại chợ giảm mạnh từ 20 -30% so với cuối tháng 10/2011. Trong khi đó, tại miền Nam và miền Trung giá cả mặt hàng này tiếp tục ổn định so với cuối tuần trước.
- Thực phẩm: Tuần này, thị trường thực phẩm có xu hướng tăng nhẹ so với cuối tuần trước. Sau khi tăng giá đột ngột, giá thịt lợn và thịt gà tuần này có xu hướng ổn định so với tuần trước. Ngược lại, giá một số mặt hàng thực phẩm khác như hải sản, cá, ...lại có xu hướng tăng nhẹ từ 1.000 – 5.000đ/kg. Hiện giá thịt lợn hơi phổ biến ở mức: 46.000-56.000 đ/kg, giá thịt gà công nghiệp ở mức 65.000 – 70.000đ/kg (ổn định).
Dịch bệnh: Theo thông tin của Cục thú y- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tính đến ngày 16/11 hiện chỉ còn một địa phương là Nghệ An còn dịch cúm gia cầm. Dịch lở mồm long móng đã được dập tắt hoàn toàn, ba địa phương còn dịch lợn tai xanh (giảm một tỉnh so với cuối tuần trước).
3. Đường trắng
Thế giới:
Giá đường thế giới trong tuần này có giảm so với tuần trước, giá đường ngày 16/11 đứng ở mức 635 USD/tấn (giảm 6,5% so với ngày 9/11)
Trong nước:
So với tuần trước, giá đường trong tuần này giá đường kính trắng ở mức
19.100 - 20.200 đ/kg (tăng 200 đ/kg); đường tinh luyện 19.500-20.600 đ/kg (tăng 400 đ/kg). Giá đường bán lẻ ổn định ở mức 21.000-22.000 đ/kg.
4. Thép xây dựng
Giá chào phôi thép tại thị trường Đông Nam Á ổn định so với tuần trước và hiện ở mức 665-670 USD/tấn CFR. Giá chào thép phế tuần này giảm khoảng 10 USD/tấn so với tuần trước do nhu cầu không cao, lượng giao dịch rất ít và phần lớn các nhà máy có tâm lý chờ đợi giá giảm sâu hơn. Hiện giá chào thép phế hỗn hợp HMS ½ hàng container ở mức 430 – 440 USD/tấn CFR Đông Nam Á.
Giá bán thép xây dựng niêm yết tại nhà máy (chưa VAT, chưa trừ chiết khấu) của một số đơn vị trực thuộc và liên doanh với Tổng công ty và dao động ở mức: Miền Bắc từ 16,15 – 16,51 triệu đồng/tấn (GT Thái Nguyên, VPS), Miền Nam từ 16,32 – 17,14 triệu đồng/tấn (Thép Miền Nam, Vinakyoei).
Giá bán lẻ thép xây dựng tại các địa phương so với tuần trước và hiện dao động ở mức: tại miền Bắc từ 17,8 – 18,6 triệu đồng/tấn, tại miền Nam từ 18,2 – 18,8 triệu đồng/tấn, ổn định so với tuần trước.
5. Phân bón
- Thế giới: Nguồn cung phân bón từ các nước xuất khẩu tương đối dồi dào, nhu cầu không cao chỉ có một số nhà nhập khẩu Ấn Độ, Pakistan có nhu cầu nhập khẩu một số lô cho tháng 12 nên thị trường khá trầm lắng, giá chào Urê tại các thị trường lớn hầu như ổn định hoặc giảm. Giá chào tuần từ 17-24/11/2011 hiện ở mức tại Yuzhnyy là 482-485 USD/tấn, FOB (giảm nhẹ khoảng 5 USD/tấn so tuần trước); tại Trung Đông là 515-520 USD/tấn, FOB (ổn định và không có giao dịch); tại Trung Quốc là 500-505 USD/tấn, FOB (giảm 10 USD/tấn so tuần trước).
- Trong nước: mặc dù nhu cầu phân bón tại các tỉnh phía Nam bắt đầu tăng mạnh sau lũ nhưng do nguồn cung khá dồi dào, giá nhập khẩu và trong nước đều thấp nên giá phân bón trên thị trường tiếp tục giảm, giá phân bón hiện phổ biến ở mức: Urê 10.200 – 11.000 đ/kg (giảm 300-500đ/kg); DAP 15.000 – 16.000 đ/kg; Kali 10.500-12.000 đ/kg (giảm 500- 1.000 đ/kg).
6. Xăng dầu
Thế giới:
Giá dầu thô trên thị trường thế giới trong tuần này có nhiều biến động. Đầu tuần, giá dầu có xu hướng tăng cao do các thông tin khả quan về doanh số bán lẻ tại Mỹ và những cố gắng của Hy lạp và Ý để nhận được các gói cứu trợ của liên minh châu Âu. Tuy nhiên vào cuối tuần giá có chiều hướng giảm do những lo ngại về tình trạng nợ công Châu Âu và khả năng các nhà lập pháp Mỹ sẽ thất bại trong việc đưa ra thỏa thuận cắt giảm ngân sách trước hạn.
Trên thị trường Niu York, giá dầu thô ngọt nhẹ giao kỳ hạn từ mức 97,53 USD/thùng (10/11) lên mức 102,59 USD/thùng (16/11), mức cao nhất trong vòng 5 tháng qua rồi giảm xuống còn 98,82 USD/thùng (17/11/2011).
Trong nước: Trong tuần qua, giá các mặt hàng xăng dầu trong nước tiếp tục ổn định.
Khí dầu mỏ hoá lỏng:
Giá gas bán lẻ trong nước tuần này vẫn tiếp tục ổn định,hiện dao động quanh mức 344.000 - 355.000 đồng/bình 12kg (tùy thương hiệu).
Phụ lục: Giá các mặt hàng thiết yếu
Đơn vị tính: 1.000 đ
|
STT
|
Mặt hàng
|
ĐVT
|
Ngày 11/11
|
Ngày 14/11
|
Ngày 15/11
|
Ngày 16/11
|
Ngày 17/11
|
Ngày 18/11
|
|
1
|
Gạo tẻ thường
|
Đ/kg
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Miền Bắc
|
|
11.5 – 13.0
|
11.5 – 13.0
|
11.5 – 13.0
|
11.5 – 13.0
|
11.5 – 13.0
|
11.5 – 13.0
|
|
|
Miền Nam
|
|
11.0 - 11.7
|
11.0 - 11.7
|
11.0 - 11.7
|
11.0 - 11.7
|
11.0 - 11.7
|
11.0 - 11.7
|
|
2
|
Lúa tẻ thường
|
Đ/kg
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Miền Bắc
|
|
7.5 - 8.0
|
7.5 - 8.0
|
7.5 - 8.0
|
7.5 - 8.0
|
7.5 - 8.0
|
7.5 - 8.0
|
|
|
Miền Nam
|
|
7.150 – 7.450
|
7.150 – 7.450
|
7.150 – 7.450
|
7.1 – 7.4
|
7.1 – 7.4
|
7.1 – 7.4
|
|
3
|
Lợn hơi
|
Đ/kg
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Miền Bắc
|
|
46 – 54.0
|
46 – 54.0
|
46 – 54.0
|
46 – 54.0
|
46 – 54.0
|
46 – 54.0
|
|
|
Miền Nam
|
|
48 – 56.0
|
48 – 56.0
|
48 – 56.0
|
48 – 56.0
|
48 – 56.0
|
48 – 56.0
|
|
4
|
Thịt lợn mông sấn
|
Đ/kg
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Miền Bắc
|
|
85.0 - 97.0
|
85.0 - 97.0
|
85.0 - 97.0
|
85.0 - 97.0
|
85.0 - 97.0
|
85.0 - 97.0
|
|
|
Miền Nam
|
|
80 – 83.0
|
80 – 83.0
|
80 – 83.0
|
80 – 83.0
|
80 – 83.0
|
80 – 83.0
|
|
5
|
Đường
|
Đ/kg
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Giá bán buôn
(đường kính trắng)
|
|
18.7 – 19.7
|
18.7 – 19.7
|
18.7 – 19.7
|
19.1 – 20.2
|
19.1 – 20.2
|
19.1 – 20.2
|
|
|
Giá bán lẻ
(đường kính trắng)
|
|
21 – 22.0
|
21 – 22.0
|
21 – 22.0
|
21 – 22.0
|
21 – 22.0
|
21 – 22.0
|
|
6
|
Thức ăn gia súc
(heo- bán buôn)
|
Đ/kg
|
9,578 – 11,028
|
9,578 – 11,028
|
9,578 – 11,028
|
9,578 – 11,028
|
9,578 – 11,028
|
9,578 – 11,028
|
|
7
|
Phân bón
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phân Urê
|
Đ/kg
|
10.5 – 11.5
|
10.5 – 11.5
|
10.5 – 11.5
|
10.2 – 11.0
|
10.2 – 11.0
|
10.2 – 11.0
|
|
|
Phân Kali
|
Đ/kg
|
10,5 - 13,0
|
10,5 - 13,0
|
10,5 - 13,0
|
10,5 - 13,0
|
10,5 - 13,0
|
10,5 - 13,0
|
|
|
Phân DAP
|
Đ/kg
|
15 - 17.0
|
15 - 17.0
|
15 - 17.0
|
15 - 17.0
|
15 - 17.0
|
15 - 17.0
|
Vụ Thị trường trong nước