 |
| Ảnh chỉ mang tính chất minh hoạ |
Theo tin từ phòng Quản lý Thương mại nội địa – Sở Công Thương Vĩnh Phúc, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 10/2011 tăng 4,82% so với tháng trước, tăng 30,66% so cùng kỳ, bình quân 10 tháng đầu năm tăng 21,26% so cùng kỳ. Nguyên nhân chính đẩy chỉ số giá tăng cao là do nhóm ngành giáo dục có mức tăng 80,95%. Đây là nhóm có mức tăng cao nhất trong rổ hàng hoá do điều chỉnh mức học phí tăng của các cấp học và các trường trung cấp, cao đẳng trong tỉnh.
Trong đó, nhóm dịch vụ giáo dục tăng 104,58% do học phí phổ thông cơ sở có mức điều chỉnh cao (330,95%) so với năm trước.
Nếu loại trừ mức tăng học phí theo điều chỉnh của tỉnh thì CPI trong tháng chỉ tăng ở mức thấp.
Trong tháng, chỉ số giá một số mặt hàng tiếp tục có mức giảm so với tháng trước là thực phẩm giảm 0,38%; nhà ở, điện, nước, chất đốt và VLXD giảm 0,56%; giao thông bưu chính viễn thông giảm 0,37%. Chỉ số giá các mặt hàng còn lại đều có mức tăng nhẹ so với tháng trước.
Chỉ số giá vàng trong tháng giảm 4,21% so với tháng trước.
Chỉ số giá đô la Mỹ trong tháng có biến động tăng/giảm nhưng ở mức độ thấp
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tháng 10/2011 ước đạt 2.003,086 tỷ đồng tăng 3,53% so với tháng trước và tăng 41,59% so với cùng kỳ. Nâng tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ 10 tháng đầu năm ước đạt 17.028,189 tỷ đồng, tăng 28,79% so với cùng kỳ.
Diễn biến một số mặt hàng thiết yếu:
- Lương thực, thực phẩm:
Qua theo dõi giá cả mặt hàng lương thực trên địa bàn tỉnh cho thấy: mặt hàng lương thực trong tháng có dấu hiệu tăng nhẹ so với tháng trước với mức tăng 1,52% so với tháng trước. Cụ thể: gạo tẻ thường ở mức: 10.300 – 10.500 đ/kg tăng 200đ/kg, gạo Bắc Hương 16.500đ/kg; gạo tám thái: 21.000đ/kg tăng 500đ/kg; gạo nếp ngon 25.000-27.000đ/kg….
Mặt hàng thực phẩm trong tháng có biến động giảm với mức giảm 0,38% so với tháng trước. Cụ thể, tại thời điểm hiện tại giá thịt lợn mông sấn, ba chỉ giá ở thị trường nông thôn phổ biến ở mức 90.000-92.000đ/kg giảm 2.000đ/kg. Tại thị trường Vĩnh Yên, Phúc Yên phổ biến ở mức 100.000đ/kg, giảm 5.000đ/kg
Thịt gà ta (loại ngon) làm sẵn có giá phổ biến khoảng 110.000 – 120.000 đồng/kg giảm 5.000đ/kg, Thịt bò 130.000-145.000đ/kg, giảm 5.000đ
Nguyên nhân của giảm giá ở một số mặt hàng trên là do nguồn cung dồi dào, nhu cầu chưa tăng.
Giá các loại dầu ăn vẫn duy trì ở mức giá ổn định. Cụ thể, dầu ăn Simply ở mức 43.600-44.000 đ/1 lít. Dầu ăn Neptune: 44.500- 45.000đ/lít.
- Bánh kẹo, đồ uống:
Mặt hàng đồ uống tăng 1,21% so với tháng trước.
Mặt hàng bánh kẹo tăng nhẹ.
Giá đường trắng xuất khẩu ổn định ở mức 25.600 đ/kg.
- Xăng dầu, LPG:
Trong tháng 10, giá xăng không có biến động tăng giảm.
Ngày 10/10, giá dầu diesel giảm 400đ/lít từ 20.800đ/lít xuống còn 20.400đồng/lít, giá dầu hoả giảm 300đồng/lít từ 20.500 xuống còn 20.200đ/lít
Giá gas trên thị trường ổn định.
- Vật liệu xây dựng:
Sản lượng tiêu thụ thép trên thị trường Vĩnh Phúc tiếp tục có xu hướng giảm, hiện tại giá một số hãng thép giảm theo giảm từ 100 - 200đ/kg (tùy loại). Trong khi đó giá xi măng lại có dấu hiệu nhích lên.
Hiện giá thép ở mức 16.000 - 16.800 đồng/kg,
- Thuốc và dịch vụ y tế:
Đối với thuốc chữa bệnh, mặc dù không có hiện tượng giá tăng đồng loạt, bất hợp lý nhưng một số loại cũng đã điều chỉnh tăng giá.
- Vàng, dolla Mỹ:
Nằm trong xu thế chung của toàn quốc, giá vàng trên thị trường Vĩnh Phúc có biến động giảm 4,27% so với tháng trước. Hiện tại, giá vàng phổ biến ở mức 4,390 triệu đồng/chỉ.
Giá dolla Mỹ trên thị trường Vĩnh Phúc ổn định.
Dự báo giá cả thị trường tháng 11/2011
Dự báo giá cả hàng hoá dịch vụ trong tháng tới sẽ có biến động tăng ở một số mặt hàng như lương thực, thực phẩm.
Nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tiếp tục giảm.
Giá vàng và dolla tiếp tục có sự biến động.
Giá cả một số mặt hàng thiết yếu
|
STT
|
Tên các mặt hàng
|
Đơn vị tính
|
Giá bình quân
chung trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
|
Tăng, giảm
(±)
|
|
Thỏng
9/2011
|
Thỏng 10/2011
|
|
I
|
Hàng lương thực
|
|
|
|
|
|
1
|
Gạo Bắc Hương
|
đ/kg
|
16.300
|
16.500
|
+200
|
|
2
|
Gạo tẻ ngon (Tám thơm)
|
đ/kg
|
20.000
|
21.000
|
+1.000
|
|
3
|
Gạo nếp ngon
|
đ/kg
|
27.000
|
27.000
|
+200
|
|
4
|
Đỗ xanh lột vỏ
|
đ/kg
|
42.000
|
42.000
|
0
|
|
5
|
Miến dong loại ngon
|
đ/kg
|
40.000
|
40.000
|
0
|
|
II
|
Hàng thực phẩm
|
|
|
|
|
|
1
|
Thịt lợn mông sấn
|
đ/kg
|
95.000
|
90.000
|
- 5.000
|
|
2
|
Thịt nạc thăn
|
đ/kg
|
140.000
|
130.000
|
-10.000
|
|
3
|
Thịt bò
|
đ/kg
|
140.000
|
135.000
|
-5.000
|
|
4
|
Thịt gà ta thịt sẵn (loại ngon)
|
đ/kg
|
130.000
|
120.000
|
-10.000
|
|
5
|
Dầu ăn Simply (1l)
|
đ/chai
|
43.600
|
43.600
|
0
|
|
6
|
Dầu ăn Neptune (1l)
|
đ/chai
|
44.500
|
44.500
|
0
|
|
III.
|
Hàng bánh kẹo, đồ uống
|
|
|
|
|
|
1
|
Đường kính trắng xuất khẩu
|
đ/kg
|
25.600
|
25.600
|
0
|
|
2
|
Bánh Chocopia 360g
|
đ/hộp
|
35.000
|
35.000
|
0
|
|
3
|
Sữa đặc ông thọ (nhãn trắng, chữ đỏ)
|
đ/hộp
|
18.000
|
18.000
|
0
|
|
4
|
Bia HaNội
|
đ/thùng
|
167.000
|
169.000
|
+2.000
|
|
5
|
Nước Coca-cola
|
đ/thùng
|
174.000
|
174.000
|
0
|
|
6
|
Rượu Vodka HN 750ml
|
đ/chai
|
62.000
|
62.000
|
0
|
|
IV
|
Khí đốt hóa lỏng (LPG)
|
|
|
|
|
|
1
|
Tolal gas (Không kể tiền bì)
|
đ/12kg
|
368.000
|
368.000
|
0
|
|
2
|
Hồng hà gas
|
đ/12kg
|
320.000
|
320.000
|
0
|
|
V
|
Vật liệu xây dựng
|
|
|
|
|
|
1
|
Xi măng
|
đ/kg
|
1.500
|
1.500
|
0
|
|
2
|
Thép xây dựng
|
đ/kg
|
16.500
|
16.500
|
-0
|
|
VI
|
Vàng, ngoại tệ (tại thời điểm báo cáo)
|
|
|
|
|
|
1
|
Vàng 99,99%
|
đ/chỉ
|
4.636.000
|
4.390.000
|
-246.000
|
|
2
|
Đô la Mỹ
|
đ/1USD
|
21.000
|
21.000
|
0
|
Phòng Quản lý Thương mại nội địa